Trang chủ

Tự học lập trình winform C# qua các ví dụ bài 4

Tự học lập trình winform C# qua các ví dụ bài 4 - THIẾT KẾ FORM

Tự học lập trình winform C# qua các ví dụ bài 4 - THIẾT KẾ FORM

 

 

 

  1. a.   Ví dụ:

Hãy sử dụng Visual Studio .Net để tạo 1 project là FormLarger và tạo 1 form có giao diện giống như hình dưới và viết đoạn code để xử lý sự kiện khi click chuột lên trên form (bất kỳ chỗ nào) thì 1 message box sẽ hiển thị và form sẽ lớn thêm 50 pixels.

tu-hoc-lap-trinh-winform-c#-qua-vi-du-bai-4-1

với các thuộc tính:

 

Caption Click OK, Form lớn ra!!!
FormBorderStyle FixDialog
MinimizeBox false
MaximizeBox false

Bạn hãy thay đổi màu nền và thay đổi các đường viền (border) để nhận thấy được sự khác nhau giữa các style của form.

Dưới đây là đoạn code để xử lý khi bạn click chuột lên trên form:

 

private void Form1_Click(object sender, System.EventArgs e)

{

MessageBox.Show(“Bạn mới click chuột lên trên form!\n” +
“Click Ok và form sẽ lớn hơn 50 pixels.”);

this.Height = this.Height + 50;

this.Width = this.Width + 50;

}

bạn có thể không cần xuống hàng ở câu lệnh Messagebox.Show()

Lưu ý: Nếu bạn đánh tiếng viện trên form (unicode) thì khi bạn save, nó sẽ yêu cầu bạn chọn save unicode.

 

 

tu-hoc-lap-trinh-winform-c#-qua-vi-du-bai-4-2

 

 

Để làm việc này bạn hãy:

Click chuộn vào form cần save, chọn menu file -> Save <tên form> As…

 

 

tu-hoc-lap-trinh-winform-c#-qua-vi-du-bai-4-3

 

 

bạn hãy đánh vào ô file name là frmNhapSV và chọn save with Encoding… và hộp hội thoại sẽ xuất hiện:

 

 

tu-hoc-lap-trinh-winform-c#-qua-vi-du-bai-4-4

 

bạn hãy chọn Unicode (UTF-8 with signature) – Codepage 65001 và chọn OK.

 

Trong lập trình visual, form bao giờ cũng cần phải có tên để lập trình (form name) và tên form để lưu trên đĩa. Để cho dễ dàng trong lập trình và quản lý, ta thường hay lấy tên form để lập trình và tên form lưu trên đĩa giống nhau. Điều này giúp ta có thể chỉ biết được là form này có tên là gì mà không cần phải mở của sổ properties của nó lên.


  1. 2.   Nút nhấn (Button)

Button control là một đối tượng nút nhấn được các nhà phát triển ngôn ngữ lập trình sẵn và để trong thư viện của Visual Studio .Net. Button control cho phép người dùng click chuột vào nó và nó sẽ thực thi một hay nhiều đoạn mã nào đó mà cho người lập trình (chúng ta) chỉ định thông qua các events mà nó nhận được.

Khi một button được click thì nó sẽ sinh ra một số các sự kiện (events) như Mouse Enter, MouseDown, MouseUp, v.v… và tuỳ với các sự kiện này mà chúng ta có thể lựa viết các đoạn code để xử lý cho phù hợp.

  1. a.   Tạo 1 nút nhấn (button) trên form

Cách tạo nút nhấn rất đơn giản, ta chỉ việc kéo đối tượng button trên hộp công cụ (toolbox) vào trong form, sau đó ta thay đổi tên (name), text (caption) và kích thước của đối tượng đó cho phù hợp với yêu cầu.

 

 

tu-hoc-lap-trinh-winform-c#-qua-vi-du-bai-4-5

 

 

Lưu ý:

Phần lớn những cách tạo đối tượng, thay đổi của thuộc tính, v.v… mọi thứ mà ta làm bằng giao diện visual đều có thể làm bằng cách viết source code. Khi ta làm bằng công cụ visual, công cụ visual sẽ tự genera code ra cho ta.

 

 

  1. b.   Các thuộc tính (properties)

Cũng như window form, button cũng có các thuộc tính riêng của nó. Tuy nhiên vì mỗi đối tượng có rất nhiều thuộc tính, vì vậy ở đây ta chỉ đề cập đến một số thuộc tính quan trọng và hay sử dụng nhiều nhất của đối tượng button. Dưới đây là một số thuộc tính thông dụng của đối tượng button:

 

Tên Thuộc tính

Giá Trị

Diễn giải

Name

Text Tên cho button
Text Text Chữ sẽ hiển thị trên button
Font Hộp hội thoại font Chọn font chữ cho text (chữ hiển thị trên button)
BackColor Hộp màu Chọn màu nền cho button
ForeColor Hộp màu Chọn màu chữ cho button.
TextAlign TopLeft – TopCenter – TopRight Canh lề chữ: trên bên trái – giữa phải.
MiddleLeft – MiddleCenter – MiddleRight ở giữa – bên trái – bên phải
BottomLeft – BottomCenter – BottomRight bên dưới trái – giữa – phải
FlatStyle Flat Button sẽ bằng phẳng
Popup Giống Flat nhưng khi move mouse lên trên nó thì giống standard và khi bỏ mouse ra thì nó trở lại như cũ (Flat)
Standard Mặc định của hệ thống
System Giống standard nhưng sẽ thay đổi theo hệ điều hành
BackGroundImage đường dẫn file hình Hình bạn chỉ định sẽ làm nền cho button. Nếu hình không đủ lớn bằng button thì hình sẽ lặp lại (giống như bạn chọn chế độ Title khi bạn set background cho màn hình window).
Image đường dẫn file hình Hình sẽ làm nền cho button (giống như bạn chọn Center khi set hình background cho window).

 

Lưu ý:

Ở thuộc tính TextAlign, khi bạn bấm vào mũi tên sổ xuống trong cửa sổ properties, nó sẽ hiện ra 1 giao diện đồ hoạ cho ta chọn các kiểu canh lề như hình bên dưới.

Khi bạn chọn nút nào thì nút đó sẽ lõm xuống, đồng thời một dòng chữ sẽ hiển thị ra cho bạn biết là bạn đã chọn kiểu canh lề nào.

 

 

tu-hoc-lap-trinh-winform-c#-qua-vi-du-bai-4-6

 

 

  1. c.    Thuộc tính Anchoring

Anchoring (bỏ neo) là thuộc tính rất tiện dụng mà Visual Studio .Net mới đưa vào. Nó cho phép ta định vị trí của một control trên form khi ta resize một form.

Anchoring:

Khi con tàu bỏ neo là nó đỗ ở đó. Dù con nước chảy thế nào, con tàu vẫn nằm yên một chỗ vì nó đã được cột vào cái neo. Control trong .NET có property Anchor để ta chỉ định nó được buộc vào góc nào của form: Left, Right, Bottom hay Top.

Trong lúc thiết kế, sau khi select cái control (thí dụ Button1), ta vào cửa sỗ Properties và click hình tam giác nhỏ bên phải property Anchor. Một hình vuông với bốn thanh ráp lại giống hình chữ thập màu trắng sẽ hiện ra. Mỗi thanh tượng trưng cho một góc mà ta có thể chỉ định để cột control vào form. Khi ta click một thanh, nó sẽ đổi màu thành xám đậm, và một chữ tương ứng với thanh ấy sau nầy sẽ hiển thị trong textbox area của combobox Anchor.

Thí dụ ta click vào thanh dưới và hai thanh hai bên, ta sẽ có Bottom, Left, Right như trong hình dưới đây:

 

 

tu-hoc-lap-trinh-winform-c#-qua-vi-du-bai-4-7

 

 

 

Khi Button1 có Anchor là Bottom, Right thì mỗi khi góc phải dưới của form di chuyển vì resize, Button1 cứ chạy theo góc ấy:

 

 

 

tu-hoc-lap-trinh-winform-c#-qua-vi-du-bai-4-8

 

 

Nếu Button1 có Anchor là Left, Right, Bottom thì khi form resizes cho lớn ra, Button1 cứ giữ khoảng cách từ nó đến ba cạnh Left, Right, Bottom của form không đổi. Do đó nó phải nở rộng ra như trong hình dưới đây:

 

tu-hoc-lap-trinh-winform-c#-qua-vi-du-bai-4-9

 

 

Nếu Button1 có Anchor là Top,Bottom,Left, Right thì khi form resizes, Button1 cứ giữ khoảng cách từ nó đến bốn cạnh Left, Right, Top, Bottom của form không đổi. Do đó nó phải nở rộng hay thu nhỏ cả chiều cao lẫn chiều rộng như trong hình dưới đây:

 

 

tu-hoc-lap-trinh-winform-c#-qua-vi-du-bai-4-10

 

Vì property Anchor có hiệu lực lập tức ngay trong lúc ta thiết kế, nên nếu bạn resize form trong lúc thiết kế, các control có Anchor property set cũng resize và di chuyển theo. Có thể bạn không muốn chuyện đó xãy ra, nên tốt nhất là set property Anchor của các control sau khi thiết kế form xong hết rồi.

 

 

 

 

Tạp Chí  TRITHUCSANGTAO.VN

Xem thêm:

Xem thêm

Giảm cân

Mua bán inox, inox 304, inox 201
Xem thêm

Kiến thức y học

Xem thêm

Thông tin giáo dục

Link hữu ích
shop bán váy đầm công chúa đẹp tại TP.HCM
shop bán Thời trang trẻ em cao cấp giao hàng toàn cầu
mua mùn cưa
váy đầm trẻ em | váy đầm công chúa | Sở giáo dục Lâm Đồng 
 |  Thu mua phe lieu
shop bán đầm bé gái đẹp tại TP.HCM

Tuyển chuyên viên thiết kế và may đầm công chúa giỏi :